Action Node - CRM - Deal

I. Tổng quan

File này mô tả các action node liên quan đến object Deal. Đây là file mẫu thứ hai cho nhóm action CRM, đại diện cho nhóm thao tác trên cơ hội bán hàng.

1. Vấn đề

  • Sau khi flow được kích hoạt theo hành vi của khách hàng hoặc theo lịch, nhiều nghiệp vụ sales cần tạo deal, cập nhật deal hoặc đóng/hủy deal theo quy tắc định sẵn.
  • Nếu không có action node chuẩn cho deal, người vận hành phải xử lý ngoài CRM hoặc dùng nhiều rule phụ trợ.

2. Giải pháp

  • Cung cấp nhóm action theo object Deal, với các operation tiêu biểu:
    • Tạo deal
    • Cập nhật deal
    • Đóng/hủy deal

3. Đối tượng

  • Quản lý sales, admin CRM hoặc người cấu hình flow gắn với pipeline.

4. Tầm nhìn/insight

  • Tương lai có thể mở rộng thêm action đổi stage, thay pipeline, gán owner hoặc liên kết deal vào order/ticket trực tiếp từ flow.

II. Yêu cầu chức năng

1. Danh sách tính năng

  • Operation Tạo deal.
  • Operation Cập nhật deal.
  • Operation Đóng/hủy deal.
  • Map dữ liệu từ node trước sang field của deal.

2. Đặc tả chi tiết

User story 1: Là một [Người cấu hình sales automation], tôi muốn [tạo deal mới] để [chuyển dữ liệu từ event đầu vào thành cơ hội bán hàng trong CRM].

  • Use case 1.1 (Tạo deal): User chọn action node Deal -> Chọn operation Tạo deal -> Map tên deal, pipeline, giá trị và liên kết contact/enterprise nếu có -> Khi flow chạy, hệ thống tạo deal mới.

User story 2: Là một [Người cấu hình sales automation], tôi muốn [cập nhật deal hiện có] để [đồng bộ trạng thái bán hàng với luồng tự động].

  • Use case 2.1 (Cập nhật deal): User chọn operation Cập nhật deal -> Xác định deal mục tiêu -> Map các field cần cập nhật -> Flow chạy và cập nhật record deal tương ứng.

User story 3: Là một [Quản lý sales], tôi muốn [đóng hoặc hủy deal theo rule] để [pipeline phản ánh đúng kết quả xử lý].

  • Use case 3.1 (Đóng/hủy deal): User chọn operation Đóng/hủy deal -> Chỉ định deal và trạng thái cuối -> Khi flow chạy, hệ thống cập nhật deal sang trạng thái đóng thành công hoặc hủy theo cấu hình.

3. Danh sách nghiệp vụ

  • Node chỉ áp dụng cho object Deal.
  • Tạo deal phải có đủ dữ liệu tối thiểu để tạo cơ hội bán hàng hợp lệ.
  • Cập nhật dealĐóng/hủy deal phải xác định được deal mục tiêu trước khi chạy.
  • Trạng thái đóng/hủy phải tuân theo tập trạng thái hợp lệ của pipeline hiện tại.
  • Output của node nên trả lại deal sau khi xử lý để có thể dùng tiếp ở bước sau.

4. Giao diện

  • Card node hiển thị nhãn Deal.
  • Panel cấu hình cho phép chọn operation và map field tương ứng với từng operation.

III. Yêu cầu phi chức năng

  • Cần đảm bảo node không cập nhật sai pipeline hoặc trạng thái không hợp lệ.
  • Các thay đổi deal cần có khả năng audit ở mức phù hợp.

IV. Dependency (liên quan & phụ thuộc)


V. API Contract (dev viết)

  • Chưa chốt API chi tiết.

VI. Test case (BA hoặc tester viết)

  • TC1: Chọn Tạo deal và map đủ dữ liệu -> Deal mới được tạo thành công.
  • TC2: Chọn Cập nhật deal với target hợp lệ -> Deal được cập nhật đúng.
  • TC3: Chọn Đóng/hủy deal nhưng trạng thái đích không hợp lệ -> Node trả lỗi validation hoặc lỗi thực thi.